Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật

Một số điểm mới của Nghị định 89/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; tổ chức, hoạt động của cơ sở đăng kiểm; niên hạn sử dụng của xe cơ giới.

09/04/2026 08:39

Nghị định 89/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/07/2026) mang lại nhiều thay đổi quan trọng nhằm xã hội hóa và số hóa hoạt động đăng kiểm, bao gồm: bỏ dán tem kiểm định giấy từ 01/01/2027, thay bằng chứng nhận điện tử. Có sự thay đổi về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định như: nhân sự, cơ sở vật chất. Chính thức quy định tiêu chuẩn trạm kiểm định khí thải xe máy.

Dưới đây là chi tiết các điểm mới của Nghị định 89/2026/NĐ-CP:

1. Số hóa đăng kiểm - Bỏ dán tem kiểm định

- Từ 01/03/2026: Chính thức cấp Giấy chứng nhận kiểm định điện tử và tem kiểm định trên toàn quốc.

 

 

   

 
                    

 


- Từ 01/01/2027: Dừng in phôi tem kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng. Ô tô, xe máy chuyên dùng đạt yêu cầu chỉ cần Giấy chứng nhận ATKT và BVMT điện tử, không còn dán tem trên kính xe.

Mẫu giấy chứng nhận ATKT và BVMT điện tử

2. Thay đổi điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định

- Nhân viên văn phòng thực hiện các công việc văn phòng, hỗ trợ hoạt động kiểm định.

- Có tối thiểu 02 đăng kiểm viên thực hiện công việc chuyên môn về kiểm định xe cơ giới, trong đó có tối thiểu: 01 lãnh đạo cơ sở đăng kiểm là đăng kiểm viên và 01 lãnh đạo bộ phận kiểm định là đăng kiểm viên có kinh nghiệm thực hiện công tác kiểm định đủ 60 tháng, thay vì các quy định phân hạng phức tạp cho cấp lãnh đạo bộ phận như trước đây.

- Các quy định chi tiết về trình độ chuyên môn của đăng kiểm viên sẽ không còn nằm trong Nghị định mà được chuyển giao cho Thông tư của Bộ Xây dựng hướng dẫn. Điều này giúp cơ quan quản lý linh hoạt hơn trong việc điều chỉnh tiêu chuẩn theo thực tế mà không cần chờ sửa đổi Nghị định.

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố tổ chức kiểm tra xác nhận cơ sở đăng kiểm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đăng kiểm trong trường hợp chưa có Tổ chức đánh giá sự phù hợp đánh giá cơ sở đăng kiểm hoặc có Tổ chức đánh giá sự phù hợp nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu đánh giá của cơ sở đăng kiểm.

3. Quy định mới về kiểm định khí thải xe máy

- Diện tích tối thiểu là 10 m2 tương ứng với 01 thiết bị đo khí thải. Đối với khu vực kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy có từ 02 thiết bị đo khí thải trở lên thì diện tích cho mỗi thiết bị đo tăng thêm tương ứng là 05 m2.

- Chỉ cần tối thiểu 1 đăng kiểm viên được cấp chứng chỉ chuyên môn về kiểm định khí thải xe máy.

4. Xác định niên hạn sử dụng

- Hai mươi lăm (25) năm tính từ năm sản xuất đối với xe ô tô chở hàng (xe ô tô tải), xe ô tô chở hàng chuyên dùng (xe ô tô tải chuyên dùng).

- Hai mươi (20) năm tính từ năm sản xuất đối với xe ô tô chở người có số người cho phép chở từ 09 người trở lên (không kể người lái xe), xe ô tô chở trẻ em mầm non, xe ô tô chở học sinh, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ.

- Mười lăm (15) năm tính từ năm sản xuất đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ.

- Niên hạn sử dụng đối với xe tương tự xe cơ giới được áp dụng như các loại xe cơ giới tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 18 của nghị định; bảo đảm phù hợp với từng chức năng, công dụng của từng loại xe tương tự.

- Danh sách xe hết niên hạn sử dụng được tổng hợp trên cơ sở dữ liệu đăng kiểm xe cơ giới để phục vụ công tác tuần tra, kiểm soát.

Nghị định này thay thế Nghị định 166/2024/NĐ-CP, nhằm tăng cường xã hội hóa và hiện đại hóa hệ thống đăng kiểm Việt Nam

Source: https://sxd.bacninh.gov.vn/